LÂM SÀNG
Viêm cơ vô căn (IIM)
Viêm cơ vô căn là nhóm bệnh tự miễn mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng viêm các bó cơ vân gây yếu cơ vùng gốc chi đối xứng hai bên, thường đi kèm tổn thương da điển hình (viêm da cơ) cũng như tổn thương ở các cơ quan khác như xương khớp, phổi, tim mạch, tiêu hóa.
IIM — Tổng quan & Dịch tễ học Lâm sàng
Viêm da cơ (Dermatomyositis, DM) và Viêm đa cơ (Polymyositis, PM) là hai hội chứng phổ biến nhất của Viêm cơ vô căn (Idiopathic inflamatory mycopathies – IIM); các hội chứng khác gồm viêm cơ thể vùi (inclusion body myositis), bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (immune-mediated necrotizing myopathy), và viêm da cơ vị thành niên (juvenile dermatomyositis).
- Tỷ lệ hiện mắc: 10–30 ca/100.000 dân; gặp nhiều hơn ở nữ.
- Tuổi khởi phát: 51,6 (±13,8) đến 62 (±13) tuổi (triệu chứng đầu tiên thường có trước chẩn đoán nhiều năm). (1)

IIM - Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng kinh điển: yếu cơ kiểu bệnh cơ (cơ không hoạt động được); điện cơ đồ (EMG) hỗ trợ chẩn đoán bệnh thần kinh-cơ; men cơ tăng cao (gấp tới 50 lần bình thường); sinh thiết cơ cho thấy viêm nguyên phát; ban da hoặc vôi hóa dưới da (calcinosis).

IIM - Cận lâm sàng
Xét nghiệm: ANA trên tế bào HEp-2, Anti-SS-A, Anti-Jo-1, PL-7/PL-12 (trong ca nặng), Anti-SRP (Anti-Signal Recognition Particle).

Tiêu chuẩn phân loại
Tiêu chuẩn phân loại EULAR/ACR 2017. (2)
Điểm cho các tiêu chí phân loại của EULAR/ACR (Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ) đối với bệnh viêm cơ tự miễn ở người lớn và trẻ vị thành niên được sử dụng khi không có lời giải thích nào tốt hơn cho các triệu chứng hoặc các dấu hiệu tồn tại

Ngưỡng phân loại:
- IIM xác định khi ≥ 7,5 điểm (8,7 nếu có sinh thiết cơ).
- IIM có khả năng cao khi từ ≥ 5,5 đến < 7,5 điểm (6,7 nếu có sinh thiết cơ)
- IIM có thể khi từ 5,3 - 5,4 điểm

Loạt bài chuyên sâu
Tài liệu tham khảo
- MosaiQ AiPlex CTDPlus Launch Book (July 2025)
- QĐ 4416/QĐ-BYT 'Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu'. Bộ Y tế, 06/12/2023

