LÂM SÀNG
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý tự miễn, do tự kháng thể và phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu đến các cơ quan gây tổn thương nhiều cơ quan như da, niêm mạc, gan, thận, khớp, tim, phổi, hệ thần kinh.(1)
SLE — Tổng quan & Dịch tễ học Lâm sàng
Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus - SLE) phổ biến ở nữ gấp 9 lần nam, phụ nữ da đen mắc gấp 3 lần phụ nữ da trắng.
- Tỷ lệ hiện mắc: 10–60 ca/100.000 dân.
- Tuổi khởi phát: 15–45 tuổi.
- Tỷ lệ giới: nữ:nam lên đến 13:1 ở tuổi 15–44 (chỉ 2:1 ở trẻ em và người già).(2)
Gánh nặng thực tế: SLE luôn chiếm số lượng bệnh nhân nội trú đông nhất tại các khoa Miễn dịch lâm sàng (ví dụ: chiếm gần 1/2 số bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai).(3)

SLE - Triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng không đặc hiệu (hơn 90%): Sốt nhẹ, mệt mỏi, rụng tóc từng mảng, loét miệng/mũi, đau khớp.
- Triệu chứng đặc trưng: Ban cánh bướm ở mặt (xuất hiện ở khoảng 3/4 bệnh nhân), ban dạng đĩa, nhạy cảm ánh sáng.
- Triệu chứng nội tạng nặng (50-85%): Viêm cầu thận, tràn dịch màng tim/màng phổi, co giật, rối loạn tâm thần.(3)

SLE - Cận lâm sàng
Các xét nghiệm cần thiết để phát hiện , xác định bệnh: Công thức máu, chức năng thận, tổng phân tích nước tiểu, kháng thể kháng nhân (ANA), kháng thể kháng chuỗi kép DNA (anti-dsDNA), kháng thể kháng Smith (anti-Sm), kháng thể kháng phospholipid, bổ thể (C3 và C4).(3)

Tiêu chuẩn phân loại
Tiêu chuẩn ACR 1997
Bệnh nhân được chẩn đoán SLE khi có ≥ 4/11 tiêu chuẩn cả trong tiền sử bệnh và tại thời điểm thăm khám gồm:
1. Ban hình cánh bướm ở mặt: cố định, phẳng hoặc gồ lên mặt da, lan tỏa hai bên má.
2. Ban dạng đĩa: hình tròn gờ lên mặt da, lõm ở giữa có thể kèm theo sẹo teo da.
3. Nhạy cảm ánh sáng: khi tiếp xúc với ánh sáng có thể gây ban đỏ xuất hiện.
4. Loét miệng: bao gồm loét miệng, mũi họng do thầy thuốc quan sát thấy.
5. Viêm khớp: một hoặc nhiều khớp ngoại biên với cứng khớp, sưng hoặc tràn dịch.
6. Viêm thanh mạc: - Viêm màng phổi. - Viêm màng ngoài tim.
7. Tổn thương thận: protein niệu thường xuyên cao hơn 0,5g/24h hoặc hơn (+++) nếu không định lượng hoặc cặn tế bào.
8. Rối loạn về tâm, thần kinh: co giật hoặc rối loạn tâm thần trong điều kiện không do các nguyên nhân khác.
9. Rối loạn huyết học: thiếu máu tan máu; hoặc giảm bạch cầu dưới 4G/L; hoặc giảm lympho bào dưới 1.5G/L hoặc giảm tiểu cầu dưới 100G/L khi không có sai lầm trong dùng thuốc.
10. Rối loạn miễn dịch: xuất hiện kháng thể kháng dsDNA, kháng Sm và/hoặc kháng phospholipid.
11. Kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính.
Tiêu chuẩn SLICC 2012
Chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống khi có ≥ 4/17 tiêu chuẩn trong đó có ít nhất 1 tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn cận lâm sàng hoặc sinh thiết có tổn thương thận lupus cùng ANA dương tính hoặc dsDNA dương tính.

Tiêu chuẩn EULAR 2019
- Tiêu chuẩn đầu vào ANA hep2 > 1:80 hoặc một xét nghiệm có giá trị tương đương dương tính
- Nếu không có, loại trừ chẩn đoán SLE. Nếu có, áp dụng tiêu chí bổ sung
- Tiêu chí phụ thêm: Không tính tiêu chí nếu có lời giải thích hợp lí hơn SLE. Sự xuất hiện của một tiêu chí ít nhất 1 lần là đủ. Phân loại SLE yêu cầu ít nhất một tiêu chuẩn lâm sàng và > 10 điểm. Tiêu chí cần xảy ra đồng thời. Trong mỗi mục chỉ có tiêu chí điểm cao nhất mới được tính vào tổng điểm.

Loạt bài chuyên sâu
Nội dung lâm sàng về SLE: Tiêu chuẩn phân loại, biến chứng theo cơ quan, và các ca lâm sàng thường gặp trong thực hành.
Tài liệu tham khảo
- QĐ 4416/QĐ-BYT 'Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu'. Bộ Y tế, 06/12/2023
- MosaiQ AiPlex CTDPlus Launch Book (July 2025)
- BS. Lê Thị Lan Thủy 'Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống: Một số điều cần biết', Bệnh viện Bạch Mai, 01/08/2023

